Chi phí đầu tư tại tỉnh Thanh Hóa

Đăng lúc: 15:31:43 17/06/2015 (GMT+7)

Chi phí đầu tư tại tỉnh Thanh Hóa

  ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ MỘT SỐ CHI PHÍ KHÁC 

1. Đơn giá thuê đất

1.1. Phương pháp tính đơn giá thuê đất

- Đơn giá thuê đất = Tỷ lệ % đơn giá thuê đất x giá đất (theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành và công bố hàng năm).

- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm.

1.2. Đơn giá thuê đất

a) Áp dụng theo khu vực

 

Số

TT

Khu vực

Tỷ lệ % đơn giá thuê đất

1

Thành phố Thanh Hóa

1,2

2

Thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn (không bao gồm các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển)

1,1

3

Các huyện Đồng Bằng (trừ xã Miền núi): Đông Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Yên Định, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia

1,0

4

Các huyện miền núi thấp và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng Như Thanh, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển

0,75

5

Các huyện miền núi cao Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát

0,50

b) Áp dụng theo dự án đầu tư, lĩnh vực đầu tư được ưu đãi và đặc biệt ưu đãi.

- Các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đất sử dụng làm mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:

 

Số

TT

Khu vực

Tỷ lệ % đơn giá thuê đất

1

Thành phố Thanh Hóa

0,85

2

Thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn

0,80

3

Các huyện Đồng Bằng (trừ xã miền núi): Đông Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Yên Định, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia

0,75

4

Các huyện miền núi thấp và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: Như Thanh, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành

0,60

5

Các huyện miền núi cao: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát

0,50

- Các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Nghi Sơn và dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: 0,50%.

2. Một số chi phí khác tại Khu Kinh tế Nghi Sơn và vùng phụ cận

- Giá điện (22KV - 110KV): Theo bảng giá của EVN 0.04 - 0,12 USD/Kwh (sản xuất công nghiệp); 0,07 - 0,16 USD/Kwh (sinh hoạt);

- Giá nước: 0,3 - 0,59 USD/m3 (sinh hoạt) và 0,78 USD/m3 (sản xuất công nghiệp);

- Phí các dịch vụ phụ trợ (điện thoại, fax, internet…): Được xác định bởi đơn vị cung cấp dịch vụ tùy theo thời điểm;

- Giá thuê phòng khách sạn: 10 - 250 USD/phòng/ngày đêm (theo chất lượng dịch vụ);

- Chi phí vận chuyển: Taxi: 0,45 - 0,7 USD/km; thuê xe tự lái: 35 - 70 USD/ngày đêm (tùy theo chất lượng xe); giá vé máy bay 1 chiều từ Thanh Hóa đi TP Hồ Chí Minh 100 - 120 USD/người/1 chiều.

- Thuê xe theo tháng: 600 - 2.000 USD/xe/tháng (tùy theo chất lượng xe).

3. Chi phí nhân công

- Lương tối thiểu dành cho lao động chưa có tay nghề: 100 USD/người/tháng;

- Mức lương trung bình: 150 USD/người/tháng;

- Mức đóng Bảo hiểm xã hội: 26% (trong đó công ty: 18%, người lao động: 8%);

- Bảo hiểm y tế: 4,5% (trong đó công ty: 3%, người lao động: 1,5%);

- Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (trong đó công ty: 1%, người lao động: 1%).

0 bình luận
(Bấm vào đây để nhận mã)
Hôm nay:
172
Hôm qua:
662
Tuần này:
4953
Tháng này:
7556
Tất cả:
3273454