Thông tin chi phí đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Đăng lúc: 10:28:30 24/03/2016 (GMT+7)

TỔNG HỢP THÔNG TIN CHI PHÍ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

 

1.      Mức lương tối thiểu  vùng (theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ áp dụng từ ngày 1/1/2016)

 

 

 

ĐVT:VNĐ/người/tháng

STT

Vùng

Mức lương tối thiểu

Lao động chưa qua đào tạo

Lao động đã qua đào tạo

   

(1)

(2)=(1)x107%

1

Vùng III

2.700.000

2.889.000

( Bao gồm Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia)

2

Vùng IV

2.400.000

2.568.000

(Thị xã Sầm Sơn và 23 huyện còn lại)

 

 

 

 

 

Trong đó, người lao động đã qua đào tạo, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bng thc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chvề giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chgiáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chtheo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chsơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chgiáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chcủa cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

2.      Giá bán điện (Theo QĐ 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công thương áp dụng từ ngày 16/3/2015) (chưa bao gồm VAT)

   

ĐVT:VNĐ/Kwh

STT

Hạng mục

Giá

1

Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất

869 - 2.735

1.1

Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

1.388

 

b) Giờ thấp điểm

869

 

c) Giờ cao điểm

2.459

1.2

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.405

 

b) Giờ thấp điểm

902

 

c) Giờ cao điểm

2.556

1.3

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.453

 

b) Giờ thấp điểm

934

 

c) Giờ cao điểm

2.637

1.4

Cấp điện áp dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.518

 

b) Giờ thấp điểm

983

 

c) Giờ cao điểm

2.735

2

Giá bán lẻ điện cho kinh doanh

1.185 - 3.991

2.1

Cấp điện áp từ 22 kV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

2.125

 

b) Giờ thấp điểm

1.185

 

c) Giờ cao điểm

3.699

2.2

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

2.287

 

b) Giờ thấp điểm

1.347

 

c) Giờ cao điểm

3.829

2.3

Cấp điện áp dưới 6 kV

 

 

a) Giờ bình thường

2.32

 

b) Giờ thấp điểm

1.412

 

c) Giờ cao điểm

3.991

3

Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại-dịch vụ

1.334-3.771

 

a) Giờ bình thường

2.192

 

b) Giờ thấp điểm

1.334

 

c) Giờ cao điểm

3.771

4

  Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp

812 - 2.586

4.1

Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV/35-22-10-6 kV

 

4.1.1

Tổng công suất đặt các máy biến áp của trạm biến áp lớn hơn 100 MVA (Mega Volt-Ampere)

 

 

a) Giờ bình thường

1.325

 

b) Giờ thấp điểm

846

 

c) Giờ cao điểm

2.407

4.1.2

Tổng công suất đặt các máy biến áp của trạm biến áp từ 50 MVA đến 100 MVA

 

 

a) Giờ bình thường

1.33

 

b) Giờ thấp điểm

820

 

c) Giờ cao điểm

2.395

4.1.3

Tổng công suất đặt các máy biến áp của trạm biến áp dưới 50 MVA

 

 

a) Giờ bình thường

1.324

 

b) Giờ thấp điểm

818

 

c) Giờ cao điểm

2.379

4.2

Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV

 

4.2.1

Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.378

 

b) Giờ thấp điểm

885

 

c) Giờ cao điểm

2.506

4.2.2

Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV

 

 

a) Giờ bình thường

1.425

 

b) Giờ thấp điểm

916

 

c) Giờ cao điểm

2.586

Trong đó:

1. Giờ bình thường:

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ 30 phút);

- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ 30 phút);

- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).

b) Ngày Chủ nhật:

Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

2. Giờ cao điểm:

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy:

- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.

3. Giờ thấp điểm:

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 (06 giờ) sáng ngày hôm sau.

3.      Giá nước ( theo Quyết định số 5198/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2016) (chưa có VAT)

   

ĐVT: VNĐ/m3

STT

Danh mục

Giá bán

1

Hoạt động sản xuất vật chất

13.200

2

Hoạt động Kinh doanh dịch vụ

 

 

a) Thành phố Thanh Hóa (đô thị loại I)

17.500

b) Thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và các huyện

15000

 

4.      Giá cho thuê đất sản xuất kinh doanh (áp dụng từ ngày 28/12/2014)

Cách tính giá cho thuê đất:

Giá thuê đất = tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất x giá đất ( theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm)

Tỷ lệ % đơn giá thuê đất: theo QĐ1928/2014-QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh, áp dụng từ ngày 30/6/2014;

Giá đất: theo QĐ 4545/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh, áp dụng từ ngày 28/12/2014.

Trong đó:

- Các huyện đồng bằng: Thọ Xuân, Đông Sơn, Nông Cống, Triệu Sơn, Quảng Xương Hà Trung, Nga Sơn, Yên Định, Thiệu Hóa, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Tĩnh Gia, Vĩnh Lộc;

- Các huyện miền núi thấp: Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Như Thanh;

- Các huyện miền núi cao: Thường Xuân, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Như Xuân, Lang Chánh.

- Các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

BẢNG TÍNH GIÁ CHO THUÊ ĐẤT THEO KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA


 

       

ĐVT: 1000 đồng/m2/năm

Khu vực

Tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất

Giá đất

Giá thuê đất

Dự án không được ưu đãi

Dự án được ưu đãi đầu tư, Dự án trong các KCN

Thấp nhất

Cao nhất

Thấp nhất

Cao nhất

DA không được ưu đãi

DA được ưu đãi

DA không được ưu đãi

DA được ưu đãi

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(1)x(3)

(6)=(2)x(3)

(7)=(1)x(4)

(8)=(2)x(4)

Thành phố Thanh Hóa

1,2%

0,85%

165

23800

1,98

1,40

285,6

202,3

Thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn

1,1%

0,80%

116

13300

1,28

0,928

146,3

106,4

Các huyện đồng bằng

1,0%

0,75%

55

5880

0,55

0,41

58,8

44,1

Các huyện miền núi thấp và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng

0,75%

0,60%

55

5600

0,41

0,33

42

33,6

Các huyện miền núi cao

0,50%

0,50%

33

5250

0,165

0,17

26,25

26,25

Các dự án đầu tư trong KKT Nghi Sơn và các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

 

0,50%

110

3300

 

0,55

 

16,5

 

5.      Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Đối tượng nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thuế suất:

Mức thuế suất thông thường áp dụng từ ngày 1/1/2016 là 20%.

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. 

Mức thuế suất ưu đãi là 10% và 17% tùy vào doanh nghiệp đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao hoặc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư trong thời hạn nhất định. Khi hết thời hạn hưởng ưu đãi, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trở lại mức thuế suất thông thường.

 

TT

Thuế suất ưu đãi

Điều kiện

Thời hạn được hưởng ưu đãi

Thời hạn miễn giảm

Miễn thuế TNDN

Giảm thuế TNDN

1

10%

a.    Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

15 năm

4 năm

50% số thuế phải đóng trong 9 năm tiếp theo

b.   Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm:

·        Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

·        Ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao;

·        Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

·        Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao;

·        Đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

·        Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

·        Sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật;

·        Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm;

·        Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;

·        Phát triển công nghệ sinh học;

c.  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường gồm:

·         Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường

·         Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường

·         Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn;

·         Tái chế, tái sử dụng chất thải.

Trường hợp dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm.

 

10%

d.  Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao

e.  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu;

- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

15 năm

4 năm

50% số thuế phải đóng trong 9 năm tiếp theo

2

10%

a. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường;

b. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật Nhà ở;

c. Thu nhập của doanh nghiệp từ:

·     Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng;

·     Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi;

·     Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm

Suốt đời dự án

   

3

17%

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm:

·     Sản xuất thép cao cấp;

·     Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

·     Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

·     Sản xuất thiết bị tưới tiêu;

·     Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản;

·     Phát triển ngành nghề truyền thống.

15 năm

2 năm

50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo

 

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Tham khảo:

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

6. Bảo hiểm ( Theo Luật BHXH ngày 20/11/2014 của Quốc hội, áp dụng từ ngày 1/1/2016; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015; Luật Việc làm ngày 16/11/2013 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015):

-  Mức đóng bảo hiểm xã hội: 26% (trong đó công ty: 18%, người lao động: 8%);

-  Bảo hiểm y tế: 4,5% (trong đó công ty: 3%, người lao động: 1,5%);

- Bảo hiểm thất nghiệp: 2% (trong đó công ty: 1%, người lao động: 1%).

 

 

Hôm nay:
437
Hôm qua:
379
Tuần này:
1437
Tháng này:
10847
Tất cả:
3370331