지형과 생태계: 타잉화성은 중류 지역, 산악지역, 평야지역, 해안지역 등 다양한 지형과 생태계를 갖추고 있으며, 각 지역마다 고유한 특징을 가지고 있습니다.
기후 타잉화성은 봄, 여름, 가을, 겨울의 4계절이 있으며, 온화하고 쾌적한 열대 몬순 기후에 속해 있습니다.
천연 자원 타잉화성은 풍부한 토지 자원, 숲, 해양 자원을 보유하고 있어 다양한 산업, 건설업, 농림수산업, 서비스 및 관광 발전에 유리한 조건을 가지고 있습니다.
인구 및 노동력
Thanh Hoa 지방의 166개 동·사 면적 및 인구
사회·경제 일반정보
경제 구조
(2025)
1인당 GRDP
(2020 - 2025)
기술 인프라
교통 인프라:
타잉화성은 도로, 철도, 내륙 수로, 해상로 및 항공로를 포함한 다양한 교통망을 보유하고 있습니다.
도로
Có tổng chiều dài 28.760 km, trong đó: có 01 tuyến đường cao tốc dài 98,8 km; 13 tuyến Quốc lộ dài 1.365,2 km; 68 tuyến đường tỉnh dài 1.545 km và các đường khác dài 25.750,8 km. Các tuyến đường bộ chạy qua: đường cao tốc Bắc – Nam; đường ven biển; Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh; Quốc lộ 47, 217, 15C nối tỉnh Thanh Hóa với CHDCND Lào; Quốc lộ 10, 15, 45 nối Thanh Hóa với các tỉnh Ninh Bình, Phú Thọ.
해상로
응이썬 항구는 국가 종합항이자 1급 지역 중심으로, 레몬 지역의 특별 항구 및 부두로 개발될 잠재력을 가지고 있습니다. 35개의 부두, 정박지, 계류지를 운영하고 있으며 총 길이 5,343미터에 달합니다. 가장 큰 중량으로 320,000톤의 선박을 수용하였으며, 100,000 톤의 선박도 수용 가능합니다. 2023년 화물 처리량은 46.1백만 톤(응이썬 항구에서 45.8백만 톤)을 기록했습니다. CMA-CGM 및 VIMC의 두 해운 회사가 활동하고 있으며, 응이썬에서 유럽, 미국, 싱가포르로의 국제 컨테이너 항로가 있습니다.
철도
타잉화성을 지나는 남북철도의 길이는 103.5 km이며, 10개의 역이 있습니다. 그 중 2개의 핵심 정거장 (타잉화 정거장, 빔썬 정거장)이 있습니다. 타잉화성을 지나는 남북축 고속철도 구간의 길이는 95.2 km이며 2026년부터 2030년 사이에 착공될 예정입니다.
내륙 수로
현재 23개의 내륙 수로가 있으며, 총 길이는 761.5 km입니다. 그 중 8개의 중앙 정부가 관리하는 내륙 수로로 길이는 213 km이고, 15개의 지방 정부가 관리하는 내륙 수로로 길이는 548.5 km입니다.
항공로
Cảng hàng không Thọ Xuân kể từ khi đưa vào khai thác hàng không dân dụng tháng 2/2013, được quy hoạch là Cảng hàng không quốc tế, có chức năng dự bị cho Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Năm 2025 lượng hành khách qua cảng đã vượt công suất thiết kế nhà ga hành khách T1 hiện trạng là 1,16 triệu lượt khách/năm.
전력 인프라
전력 공급원: Hiện nay, có 19 nhà máy điện đang vận hành, với tổng công suất 2.488,36MW, trong đó: có 13 dự án thủy điện với tổng công suất 610,66 MW, 02 nhà máy nhiệt điện than với tổng công suất 1.800MW, 01 dự án điện mặt trời với công suất 30MWp, 03 dự án điện sinh khối với tổng công suất 47,7MW.
Lưới điện 500kV: Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 02 TBA 500kV (NĐ Nghi Sơn 2 và Thiệu Hóa) với tổng công suất 2.100 MVA; 345,74km đường dây 500kV (gồm Mạch 1, Mạch 2 và Mạch 3).
Lưới điện 220kV: Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 05 TBA 220kV với tổng công suất 2.250 MVA; 443,6km đường dây 220kV.
Lưới điện 110kV: Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 46 TBA 110kV với tổng công suất 3.514 MVA; 1.094 km đường dây 110kV.
Lưới điện trung áp: Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 10 TBA trung gian với tổng công suất 91,9MVA và 10.642 TBA phân phối với tổng công suất 3.787 MVA; 9.648 km đường dây trung áp.
Lưới điện hạ áp: Trên địa bàn tỉnh có 16.417 km đường dây hạ áp.
우편 통신 인프라
전 지역에 걸쳐 광범위한 커버리지를 제공하여 인터넷, 텔렉스, 팩스 등의 현대적인 방법으로 국내외 통신이 가능합니다.
수도 인프라
Trên địa bàn tỉnh có 30 nhà máy cấp nước khu vực đô thị; tổng công suất thiết kế 320.820 m3/ngày đêm; tổng công suất khai thác nước sạch 225.000 m3/ngày đêm. Tỷ lệ dân cư đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là 96%.
일반산업단지, 소규모 산업단지 인프라
산업단지 인프라
응이썬 경제구 내의 산업단지
25
개의 산업단지 구역
9.057,9 ha
총 면적
23
개의 산업단지
01
개의 창고단지 구역
01
개의 산업 물류 서비스 구역
07
KCN đã được lấp đầy
04
Khu công nghiệp đã thu hút được nhà đầu tư hạ tầng.
12
개의 산업 인프라 투자자를 모집 중인 산업단지
응이썬 경제구 외의 산업단지
17
개의 산업단지
6.045 ha
2030년까지 면적
6.809,1 ha
2030년 이후 면적
산업 인프라 투자자가 확정된 산단
03
KCN đã có nhà đầu tư hạ tầng, đã lấp đầy
06
KCN đã có nhà đầu tư hạ tầng, đang
thu hút Nhà đầu tư thứ cấp
08
KCN chưa có nhà đầu tư hạ tầng
02
2030년 이후 개발 예정인
소규모 산업단지 인프라
2030년까지
115
개의 소규모 산업단지
총 면적 (ha)
5.267,25
2030년 이후
126
개의 소규모 산업단지
총 면적 (ha)
5.893,65
49
개의 소규모 산업단지
개의 인프라 투자자가 확정된
10
cụm công nghiệp đã đầu tư
đã hoàn thành hạ tầng kỹ
thuật và đang thu hút nhà
đầu tư thứ cấp
16
cụm công nghiệp đã hoàn
thành công tác GPMB toàn
bộ dự án hoặc theo giai đoạn,
đang thực hiện thủ tục giao
đất, cho thuê đất và đang thi
công hạ tầng
05
cụm công nghiệp đã cơ
bản hoàn thành hạ tầng
kỹ thuật
03
cụm công nghiệp đang hoàn
thiện thủ tục đầu tư; chưa đủ
điều kiện GPMB
15
cụm công nghiệp đủ điều
kiện triển khai công tác bồi
thường, GPMB
사회 인프라
관광
1.450
개의 관광 숙박 시설
43
개의 3-5성급 호텔
73
개의 155.000 tỉ đồng
13
개의 관광지
50.500
개의 객실
1.000
개의 관광 식당
89
개의 여행사
60
개의 관광 명소
해변 관광
타잉화성은 풍부하고 특색 있는 해변 관광 자원을 보유하고 있으며, 하이띠엔(Hai Tien), 쌈썬(Sam Son), 띠엔짱(Tien Trang), 하이호아(Hai Hoa), 바이동(Bai Dong) 응이썬과 같은 아름답고 유명한 해변들이 있어 수백만 명의 관광객을 끌어들입니다.
생태 및 커뮤니티 관광
타잉화성 산간 지역에는 다양한 생태 및 커뮤니티 관광지가 조성되어 있으며 대표적으로 다음과 같다: 메이(May) 폭포 - 타인꽝면 , 푸루엉(Pu Luong) 자연보호구역 - 꼬룽면, 벤엔(Ben En) 국립공원 - 느탄면, 깜르엉(Cam Luong) 신비의 물고기 샘 - 깜뚜면, 마( Ma ) 마을 - 트엉쑤언면, 항 (Hang) 마을 - 푸레면 등문화 유산 및 축제.
문화 및 역사 탐방 관광
Thanh Hóa hiện có hơn 300 lễ hội văn hóa, trong đó có 15 lễ hội đã được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia và có 858 di tích được xếp hạng các cấp (trong đó: 01 di sản văn hóa thế giới; 05 di tích quốc gia đặc biệt; 139 di tích quốc gia; 713 di tích cấp tỉnh).
주요 명소로는 람킹(Lam Kinh) 국가 특별 유적지, 세계 문화유산 호(Ho) 왕조 성채, 바찌에우(Ba Trieu) 사당 국가 특별 유적지, 레 호안(Le Hoan) 사당, 독꾸억(Doc Cuoc) 사당, 누이도(Nui Do) 유적지, 동썬, 함롱(Ham Rong) 역사 유적지 등이 있습니다.
골프
현재 1개 골프장이 운영 중이며 2030년까지 총 13개 골프장 개발이 계획되어 있다. 이들 골프장은 고급 생태 도시 및 휴양 관광지와 연계되어 개발되며 주요 입지 지역은 다음과 같다: 쌈선동(Sam Son), 화잉띠엔(Hoang Tien)면, 꽝옌(Quảng Yên)면, 느탄(Như Thanh)면, 바투엉(Bá Thước)면, 깜뚜(Cẩm Tú)면 , 싸오방(Sao Vàng) 면 , 응이선( Nghi Sơn) 경제구역등.
의료
02
BỆNH VIỆN
TRỰC THUỘC
ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
38
BỆNH VIỆN
01 BỆNH VIỆN ĐA KHOA CẤP CHUYÊN SÂU
10 BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA CẤP CƠ BẢN
27 BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN KHU VỰC
03
개의 성립 의료센터
04
TRUNG TÂM TRỢ
GIÚP XÃ HỘI
TUYẾN TỈNH
26
면·동 보건 의료센터: 26개소
547
TRẠM Y TẾ TRỰC
THUỘC TRUNG TÂM
의료
1.755
PHÒNG KHÁM ĐA
KHOA, CHUYÊN KHOA
VÀ CƠ SỞ DỊCH VỤ Y TẾ
4.446
CƠ SỞ KINH DOANH
DƯỢC
Hệ thống y tế công lập: 15.265 cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động
Hệ thống y tế tư nhân: 9.818 cán bộ
교육
05
개의 대학교
65
CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
6.500
명의 졸업생(대학교, 전문대)
209
개의 어학 및 컴퓨터 교육 센터
상업 및 서비스
03
개의 쇼핑센터
390
시장
27
개의 슈퍼마켓
563
가게
2030년까지
30
개의 쇼핑센터
기타 사회 인프라
금융, 은행, 운송, 서비스, 근로자 주택, 레저 시설 등의 서비스가 지역 내 전반적으로 잘 갖춰져 있어 각 기관, 단체, 기업 및 지역 주민의 요구를 충족시킬 수 있습니다.