Có tổng chiều dài 28.760 km, trong đó: có 01 tuyến đường cao tốc dài 98,8 km; 13 tuyến Quốc lộ dài 1.365,2 km; 68 tuyến đường tỉnh dài 1.545 km và các đường khác dài 25.750,8 km. Các tuyến đường bộ chạy qua: đường cao tốc Bắc – Nam; đường ven biển; Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh; Quốc lộ 47, 217, 15C nối tỉnh Thanh Hóa với CHDCND Lào; Quốc lộ 10, 15, 45 nối Thanh Hóa với các tỉnh Ninh Bình, Phú Thọ.
Cảng hàng không Thọ Xuân kể từ khi đưa vào khai thác hàng không dân dụng tháng 2/2013, được quy hoạch là Cảng hàng không quốc tế, có chức năng dự bị cho Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Năm 2025 lượng hành khách qua cảng đã vượt công suất thiết kế nhà ga hành khách T1 hiện trạng là 1,16 triệu lượt khách/năm.
电力基础设施:
电力供应: Hiện nay, có 19 nhà máy điện đang vận hành, với tổng công suất 2.488,36MW, trong đó: có 13 dự án thủy điện với tổng công suất 610,66 MW, 02 nhà máy nhiệt điện than với tổng công suất 1.800MW, 01 dự án điện mặt trời với công suất 30MWp, 03 dự án điện sinh khối với tổng công suất 47,7MW.
Lưới điện 500kV: Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 02 TBA 500kV (NĐ Nghi Sơn 2 và Thiệu Hóa) với tổng công suất 2.100 MVA; 345,74km đường dây 500kV (gồm Mạch 1, Mạch 2 và Mạch 3).
Lưới điện 220kV: Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 05 TBA 220kV với tổng công suất 2.250 MVA; 443,6km đường dây 220kV.
Lưới điện 110kV: Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 46 TBA 110kV với tổng công suất 3.514 MVA; 1.094 km đường dây 110kV.
Lưới điện trung áp: Trên địa bàn tỉnh đang vận hành 10 TBA trung gian với tổng công suất 91,9MVA và 10.642 TBA phân phối với tổng công suất 3.787 MVA; 9.648 km đường dây trung áp.
Lưới điện hạ áp: Trên địa bàn tỉnh có 16.417 km đường dây hạ áp.
邮电系统:
覆盖全省范围广,为利用互联网、电传、传真等现代化手段与省内、国内外沟通创造了有利条件……
供水基础设施:
Trên địa bàn tỉnh có 30 nhà máy cấp nước khu vực đô thị; tổng công suất thiết kế 320.820 m3/ngày đêm; tổng công suất khai thác nước sạch 225.000 m3/ngày đêm. Tỷ lệ dân cư đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là 96%.
工业区和产业集群基础设施
工业区基础设施
宜山经济区内的工业区
25
工业区
9.057,9 ha
总面积
23
工业区
01
仓库细分
01
工业物流服务细分
07
KCN đã được lấp đầy
04
Khu công nghiệp đã thu hút được nhà đầu tư hạ tầng.
12
工业区正在招募基础设施投资者
宜山 经济区外工业区
17
工业区
6.045 ha
到 2030 年
6.809,1 ha
2030年后
工业区已有基础设施投资者
03
KCN đã có nhà đầu tư hạ tầng, đã lấp đầy
06
KCN đã có nhà đầu tư hạ tầng, đang
thu hút Nhà đầu tư thứ cấp
08
KCN chưa có nhà đầu tư hạ tầng
02
在 2030年后新开发的工业区
产业集群基础设施
到 2030 年
115
个产业集群
总面积(公顷)
5.267,25
2030 年之后
126
个产业集群
总面积(公顷)
5.893,65
49
个产业集群
产业集群拥有基础设施投资者
10
cụm công nghiệp đã đầu tư
đã hoàn thành hạ tầng kỹ
thuật và đang thu hút nhà
đầu tư thứ cấp
16
cụm công nghiệp đã hoàn
thành công tác GPMB toàn
bộ dự án hoặc theo giai đoạn,
đang thực hiện thủ tục giao
đất, cho thuê đất và đang thi
công hạ tầng
05
cụm công nghiệp đã cơ
bản hoàn thành hạ tầng
kỹ thuật
03
cụm công nghiệp đang hoàn
thiện thủ tục đầu tư; chưa đủ
điều kiện GPMB
15
cụm công nghiệp đủ điều
kiện triển khai công tác bồi
thường, GPMB
Thanh Hoa 省山区的生态旅游和社区旅游景点:Thac May(Thach Quang 社)、Pu Luong 自然保护区(Co Lung 社)、Ben En 国家公园(Nhu Thanh 社)、Cam Luong 神鱼溪(Cam Tu 社)、Ban Ma(Thuong Xuan 社)、Ban Hang(Phu Le 社)……
了解文化和历史的旅行
Thanh Hóa hiện có hơn 300 lễ hội văn hóa, trong đó có 15 lễ hội đã được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia và có 858 di tích được xếp hạng các cấp (trong đó: 01 di sản văn hóa thế giới; 05 di tích quốc gia đặc biệt; 139 di tích quốc gia; 713 di tích cấp tỉnh).