中央政策

中央政策

一,清化省宜山经济区及各工业区以外地区的投资优惠政策

1. 土地租金优惠(根据政府2024年7月30日第103/2024/NĐ-CP号议定规定)
(1) 对于在社会经济条件特别困难地区,将土地用于属于《特别鼓励投资产业目录》项目的生产经营,免除整个租赁期间的租金。
(2) 根据政府2024年7月30日第103/2024/NĐ-CP号议定第39条第1款规定的情形,免收整个租赁期限的土地租金。具体包括:
- 使用土地实施工业园区内的工人宿舍建设投资项目。
- 根据《土地法》第209条第1款b点,第2款b点及第3款规定,使用土地建设专用铁路基础设施及铁路工业工程。
- 合作社,合作社联盟使用土地作为建设办公场地,晒场,仓库,生产厂房的用地,以及建设直接服务于农业,林业,水产养殖和制盐业生产的服务设施。
- 使用土地在城乡地区建设净水供应,排水及污水处理工程。
- 根据交通相关法律规定,使用土地建设用于公共交通活动的维修保养站,停车场(包括售票区,管理与运营区,公共服务区)。
- 根据《土地法》第208条第1款b点规定,使用土地建设航空港和机场的基础设施。

- 采用公私合作模式使用土地实施交通基础设施投资项目。
- 根据《土地法》第120条第2款c点规定,使用土地建设用于出租的社会性住房;以及根据住房法和土地法属于免收土地租金情形的公寓改造与重建投资项目。

(3)根据《投资法》及相关法律规定,对属于鼓励投资领域或在鼓励投资地区进行生产经营用地项目的投资,在主管机关批准的项目基建期内免征土地租金,自获得土地租赁决定之日起最长不超过3年(商品住房建设,商业及服务业用地除外)。

(4)在基建免税期结束后,对于符合不同领域,地区鼓励投资政策的项目,可继续获得3年至15年之别的土地租金免征优惠,具体如下:
- 属于《鼓励投资产业目录》的生产经营项目,免征03(三)年。
- 在社会经济困难地区投资的生产经营项目,免征07(七)年。
- 在社会经济特别困难地区投资的生产经营项目;或属于特别鼓励投资产业目录的项目,免征11(十一)年。
- 在社会经济特别困难地区投资的,属于鼓励投资产业目录的项目;或在社会经济困难地区投资的,属于特别鼓励投资产业目录的项目;或因运营,开发,使用地下设施而进行的地面工程建设用地,免征15(十五)年。

2. 企业所得税优惠(根据第67/2025/QH15号企业所得税法规定)
因投资项目而新成立的企业,根据其行业,领域及投资区域的优惠政策,可享受所得税税率在10%至17% 之间(优惠期可为10年,15年或整个运营期),最高免征4年税款,并在随后的最多9年内享受减半缴纳企业所得税的优惠。

3. 进出口税优惠(根据政府2016年09月01日第134/2016/NĐ-CP号及2021年03月11日第18/2021/NĐ-CP号议定规定)
投资者在以下情况下可免缴相关税款:
- 用于加工且后续出口的进口货物,以及因加工而进口的出口产品。
- 用于生产出口货物的进口原料;构成享受投资优惠对象固定资产的进口货物。
- 用于石油活动的进口货物;属于鼓励投资产业目录的船舶制造项目及设施。
- 在越南国内尚无法生产的原材料,物资和零部件,若用于符合特别鼓励投资产业目录或投资于社会经济条件特别困难地区的项目,可免征进口关税(5年免征期);依据高科技法及科技法认定的高科技企业,科技企业和科研组织的投资项目,也享受同等免税(5年免征期)。
- 用于优先研发,制造的医疗设备生产和组装投资项目的越南国内尚无法生产的进口原材料,物资,零部件(5年免征期)。

4. 农业及农村投资项目优惠(根据政府2018年04月17日第57/2018/NĐ-CP号议定规定)
- 具备受到鼓励及享有投资优惠的农业项目的企业,在租赁国有土地或水面时,可适用省级/直辖市人民委员会规定的优惠地价,地租和水面租赁费保持至少5年稳定。
- 对于适用特别投资优惠的农业项目,企业自租赁国有土地或水面之日起,免交全部租赁期的土地和水面租赁费。
- 对于适用投资优惠的农业项目,自开始租赁之日起,前15年免租,后7年减租50%。
- 对于适用投资鼓励的农业项目,自开始租赁之日起,前11年免租,后5年减租50%。
- 若农业项目(特别优惠,优惠或鼓励类别)获得国家土地用于建设员工宿舍,非农生产设施(如厂房,仓库,晒场,道路,绿化用地等),包括经批准转为此类用途以服务项目的土地,该部分土地租金予以全免。
- 对于属于鼓励投资的农业项目,企业自国家出租土地或水面之日起,前11年免缴土地租金和水面租金;其后5年减免50%的土地租金和水面租金。
- 对于属于农业项目(包括特别优惠投资、优惠投资和鼓励投资)的企业,如由国家出租土地用于建设项目员工住房,以及用于非农业生产用地(包括厂房、仓库、晒场、道路、绿化用地),以及经批准为该项目服务而转为上述用途的土地,均免缴土地租金。

二,宜山经济区的投资优惠政策

除上述第一部分适用于全省所有投资项目的一般投资优惠政策外,向宜山经济区投资的项目还享有以下投资优惠:

1. 土地租金优惠(根据政府2024年7月30日第103/2024/NĐ-CP号议定规定):
在基本建设期间免征土地租金,但自国家有权机关发布土地或水面租赁决定之日起最长不超过03年;根据投资法规定的投资领域,行业和地区,自项目投产之日起免征11至19年;对于属于政府规定的特别鼓励投资领域的项目,在整个项目实施期间免征土地及水面租赁费。
2. 企业所得税优惠(根据第 67/2025/QH15 号企业所得税法规定):
自企业产生收入的第一年起,对新投资项目产生的所得适用 15 年内 10% 的税率;自产生应纳税所得额之日起免税 04 年,并在随后的 09 年内减征 50% 的应纳税额。

3. 进出口税(根据政府 2016 年 9 月 1 日第 134/2016/NĐ-CP 号议定和 2021 年 3 月 11 日第 18/2021/NĐ-CP 号议定规定):
根据不同的生产经营行业领域,投资者可享受以下优惠:
- 免征用于形成固定资产,属于投资项目生产线专用运输工具,工人接送车辆等的进口税....
-对于越南尚不能生产或生产质量达不到标准的生产原料,物资,零部件及半成品,自项目投产之日起免征 5 年进口税

三. 宜山经济区以外各工业园区的投资优惠政策

除了上述第一部分适用于全省范围的通用优惠政策外,投资于宜山经济区以外其他工业园区的项目,还可额外享受以下优惠:

1. 土地及水面租赁优惠(根据政府 2024 年 7 月 30 日第 103/2024/NĐ-CP 号议定规定):
在基本建设期间免征土地及水面租赁费,但自国家有权机关发布土地或水面租赁决定之日起最长不超过 03 年;自项目投产之日起,根据投资法规定的投资领域,行业和地区,免征 03 至 15 年。
2. 企业所得税优惠(根据第 67/2025/QH15 号《企业所得税法》规定):免税 02 年,并在随后的 04 年内减征 50% 的应纳税额。

3. 进出口税(根据政府 2016 年 9 月 1 日第 134/2016/NĐ-CP 号议定和 2021 年 3 月 11 日第 18/2021/NĐ-CP 号议定规定):根据不同的生产经营行业领域,投资者可享受以下优惠:
- 免征用于形成固定资产,属于投资项目生产线专用运输工具,工人接送车辆等的进口税…
-对于越南尚不能生产或生产质量达不到标准的生产原料,物资,零部件及半成品,自项目投产之日起免征 5 年进口税。

anh chim hac tp thanh hoa phoi sang

清化省省级政策

- 面向2033年的清化省学前教育事业社会化政策(依据省人民议会2021年04月26日第386/2021/NQ-HĐND号决议及其修订案)
(1)为非公立幼儿园举办方提供补助,用于支付管理人员及教师工资。
- 乡级幼儿园:
+ 补助期为6年(自学校成立并运行起算)。
+ 补助标准:前3年按月补助相当于大专/本科学历1级基本工资的100%;后3年逐年递减为70%,50%,30%。
- 坊级幼儿园:
+补助期为3年(自学校成立并运行起算)。
+我们注意下:第1年按月补助70% 的上述薪资标准,第2年50%,第3年30%。补助人数以上一学年第一学期结束时的在校幼儿数为计算依据。
(2)社保缴费补助:为非公立幼儿园举办方提供补助,用于为其管理人员及教师缴纳社会保险,医疗保险和失业保险中由雇主承担的部分。
- 乡级幼儿园:
+ 补助期为5年,标准为 500000越南盾/人/月。
+ 补助标准:500000 越南盾/人/月。每年受补助的管理人员和教师人数按受薪资补助的人数计算。
- 坊级幼儿园:
+ 补助期为3年,标准同样为 500000越南盾/人/月。
+ 补助标准:500000 越南盾/人/月。每年受补助的管理人员和教师人数按受薪资补助的人数计算。

– Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022 – 2026 (Nghị quyết số 121/2021/NQHĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh; sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025)
(1) Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp:
– Hỗ trợ 01 tỷ đồng/ha đối với CCN có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trên địa bàn các xã khu vực miền núi sau: Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Vạn Xuân, Lương Sơn, Bát Mọt, Yên Nhân, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Bá Thước, Thiết Ống,
Văn Nho, Điền Quang, Điền Lư, Quý Lương, Cổ Lũng, Pù Luông, Hồi Xuân, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Trung Thành, Trung Sơn, Hiền Kiệt, Thiên Phủ, Quan Sơn, Trung Hạ, Na Mèo, Tam Lư, Tam Thanh, Sơn Điện, Mường Mìn, Sơn Thủy (trừ các CCN có ranh giới tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh); hỗ trợ 1,5 tỷ đồng/ha đối với CCN thuộc địa bàn các xã: Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Trung Lý, Tam Chung, Quang Chiểu, Pù Nhi. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 tỷ đồng/CCN.
– Hỗ trợ 0,7 tỷ đồng/ha đối với CCN nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực miền núi còn lại và các CCN nằm trên địa bàn các xã khu vực miền núi nêu ở mục trên có ranh giới tiếp giáp với đường Hồ Chí Minh. Mức hỗ trợ tối đa không quá 15 tỷ đồng/CCN.
– Hỗ trợ 0,5 tỷ đồng/ha đối với CCN thuộc các xã còn lại trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/CCN.
(2) Hỗ trợ đầu tư dự án sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thu hút lao động tại các xã thuộc khu vực miền núi:
Hỗ trợ 01 tỷ đồng/ha đối với các dự án đầu tư có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trên địa bàn các xã khu vực miền núi: Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Vạn Xuân, Lương Sơn, Bát Mọt, Yên Nhân, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Điền Quang, Điền Lư, Quý Lương, Cổ Lũng, Pù Luông, Hồi Xuân, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Xuân, Trung Thành, Trung Sơn, Hiền Kiệt, Thiên Phủ, Quan Sơn, Trung Hạ, Na Mèo, Tam Lư, Tam Thanh, Sơn Điện, Mường Mìn, Sơn Thủy, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Trung Lý, Tam Chung, Quang Chiểu, Pù Nhi; hỗ trợ 0,7 tỷ đồng/ha đối với các dự án đầu tư nằm trên địa bàn các xã thuộc khu
vực miền núi còn lại. Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án.

– Chính sách hỗ trợ các phương tiện vận tải biển quốc tế và nội địa; hỗ trợ doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa bằng container qua Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Nghị quyết số 248/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh)
(1) Hỗ trợ các phương tiện vận tải biển quốc tếqua Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
+ Các hãng tàu mở tuyến vận chuyển container đi quốc tế qua Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, có đủ các điều kiện: Hãng tàu biển được cấp phép hoạt động kinh doanh vận chuyển container theo quy định; các hãng tàu biển vận chuyển container phải dỡ hàng hoặc xếp hàng tại Cảng Nghi Sơn.
+ Mức hỗ trợ: 500.000.000đ/chuyến qua Cảng Nghi Sơn.
(2) Hỗ trợ các phương tiện vận tải biển nội địa bằng container qua Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
– Các hãng tàu vận tải biển nội địa vận chuyển container qua Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, có đủ các điều kiện: Các hãng tàu biển nội địa

(3)支持通过清化省宜山港进行集装箱货物运输的企业
- 对于在清化省海关局办理或未办理报关手续,且通过宜山港进行集装箱进出口货物的企业,组织和个人。
- 对于在清化省海关办理报关手续的集装箱:
+ 20 英尺集装箱:2,000,000 越南盾/箱;
+ 40 英尺集装箱:3,000,000 越南盾/箱。 - 对于未在清化省海关办理报关手续的集装箱:
+ 20 英尺集装箱:700,000 越南盾/箱;
+ 40 英尺集装箱:1,000,000 越南盾/箱

CƠ CHẾ ĐỒNG HÀNH, HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƯ

Áp dụng đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, trọng điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Tỉnh Thanh Hóa cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư xuyên suốt vòng đời dự án, từ hoàn thiện thủ tục đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng, xây dựng, kết nối hạ tầng đến triển khai và đưa dự án vào hoạt động.

05 NGUYÊN TẮC ĐỒNG HÀNH

  1. Đúng quy định – Không phát sinh thủ tục.

    Bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, không phát sinh thêm thủ tục hành chính ngoài quy trình đã công bố.

  2. Tối ưu thời gian xử lý – Rút ngắn tối thiểu 50% tổng thời gian giải quyết.

    Xử lý song song, phối hợp đồng thời giữa các cơ quan để rút ngắn tối thiểu 50% tổng thời gian giải quyết so với thời hạn quy định.

  3. Không phát sinh thêm chi phí.

  4. Vướng mắc được theo dõi và xử lý kịp thời.

    Khó khăn, vướng mắc được cập nhật, theo dõi và phối hợp giải quyết; bảo đảm rõ nội dung cần xử lý, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.

  5. Phối hợp hai chiều – Bảo đảm hiệu quả triển khai dự án.

    Trên tinh thần đồng hành hai chiều, cơ quan nhà nước chủ động hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn và đôn đốc tiến độ; nhà đầu tư tích cực phối hợp, thực hiện đầy đủ và đúng các cam kết trong quá trình triển khai dự án.

CAM KẾT CỦA TỈNH

Thanh Hóa xác định doanh nghiệp là động lực quan trọng cho phát triển và cam kết:
– Tiếp nhận, theo dõi và xử lý kịp thời mọi kiến nghị, khó khăn của doanh nghiệp; bảo đảm rõ trách nhiệm, rõ thời hạn, rõ kết quả giải quyết; đồng thời rút ngắn tối đa thời gian xử lý thủ tục, tạo thuận lợi để các dự án sớm được triển khai.
– Chủ động đồng hành, tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là về đất đai, giải phóng mặt bằng, quy hoạch, hạ tầng và các điều kiện cần thiết; qua đó khơi thông nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ và sớm đưa các dự án vào triển khai.
– Thanh Hóa cam kết xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch và an toàn, hạn chế tối đa phiền hà, sách nhiễu; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi gây khó khăn, cản trở, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, nhà đầu tư hoạt động đúng quy định pháp luật.
– Tỉnh cam kết sẽ đồng hành cùng doanh nghiệp trên tinh thần trách nhiệm, hợp tác và cùng phát triển, thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ, 1 xuyên suốt”; trong đó, chính quyền chủ động hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, còn doanh nghiệp chủ động thực hiện đầy đủ các cam kết về tiến độ, vốn, công nghệ, bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật.

CƠ CHẾ “LÀN XANH”

Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính và Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.

Thời gian giải quyết được xác định theo hai mức và rút ngắn so với thời hạn tối đa 17 ngày làm việc quy định tại khoản 7 Điều 35 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, cụ thể:

a) Mức 1 : Không quá 24 giờ liên tục kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

Áp dụng đối với hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 2699/ QĐ-UBND ngày 25/8/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Mức 2: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Áp dụng đối với hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 2699/QĐ-UBND ngày 25/8/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Hồ sơ không đáp ứng điều kiện của Mức 1 và Mức 2 vẫn được tiếp nhận và giải quyết theo thời hạn quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của tỉnh

分享社交网络

在线支持